August 1, 2018

Quy hoạch phân khu Khu vực phía Tây Bắc

I. TÊN DỰ ÁN:

- Quy hoạch phân khu Khu vực Tây Bắc Tỉ lệ 1/5000 theo QĐ 1547/UBND TP



II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH

- Cụ thể hóa định hướng của Quy hoạch chung Thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

- Làm cơ sở pháp lý để triển khai lập Quy hoạch chi tiết các khu vực, lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

III. VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH VÀ QUY MÔ DÂN SỐ:

Quy hoạch phân khu thành phố Đà Nẵng, bao gồm 07 đồ án quy hoạch;

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch (bao gồm 07 đồ án quy hoạch):  52.367 ha

Tổng quy mô dân số tối đa đến năm 2050:   2,5 triệu người.

Phân khu Khu vực Tây Bắc: thuộc địa giới hành chính các xã Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn – huyện Hòa Vang; phường Hòa Thọ Tây, Hòa An, Hòa Phát – quận Cẩm Lệ; phường Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Minh, Hòa Hiệp Nam, Hòa Hiệp Bắc – quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng. Phạm vi ranh giới như sau:

+ Phía Bắc giáp:      sông Cu Đê;

+ Phía Nam giáp:   quốc lộ 14B;

+ Phía Đông giáp:  Biển đông và đường Trường Chinh;

+ Phía Tây:giáp:     đường tránh Nam hầm Hải Vân.

- Quy mô diện tích đất khoảng: 8.613 ha.

- Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 khoảng: 597.300 người.

IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÂN KHU

1. Quy hoạch sử dụng đất:

            - Quy hoạch phân khu phía Tây Bắc thành phố được chia thành 15 khu ở và 13 đơn vị chức năng độc lập.

+ 15 khu ở: gồm các khu có ký hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M, N, O, P;

+ 13 đơn vị chức năng độc lập: Bao gồm các khu có ký hiệu CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, DN1, DN2, DT, BR, MN, CV, DS, NT.

- Trong đó: Đất dân dụng khoảng: 4.401,12 ha (51,10%); Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng khoảng: 107,31 ha (1,25 %); Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng khoảng: 3.883,17 ha (45,08  %).

 

Bảng tổng hợp chức năng sử dụng đất và chỉ tiêu

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH (HA)

CHỈ TIÊU (M2/NG)

TỈ LỆ (%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

4,401.12

73.7

   51.10

1

Đất công cộng Thành phố

94.29

1.6

     1.09

2

Đất cây xanh công viên, TDTT Thành phố (*)

115.30

1.9

     1.34

3

Đường, quảng trường, nhà ga (**) và bến - bãi đỗ xe Thành phố

72.37

1.2

0.8

4

Đất khu ở

4,119.16

69.0

   47.82

4.1

- Đất công cộng khu ở

193.25

3.2

     2.24

 

- Trường phổ thông trung học, TT đào tạo, dạy nghề

49.17

0.8

     0.57

4.2

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

136.88

2.3

     1.59

4.3

- Đường phố (***), điểm đỗ - dừng xe khu ở

1,358.44

22.7

   15.77

4.4

- Đất đơn vị ở

2,381.42

39.9

   27.65

4.4.1

     - Đất công cộng đơn vị ở

46.15

0.8

     0.54

4.4.2

     - Đất cây xanh TDTT, mặt nước đơn vị ở

101.26

1.7

     1.18

4.4.3

     - Đất trường Tiểu học, THCS, mầm non

143.35

2.4

     1.66

4.4.4

     - Đất nhóm nhà ở liền kề, nhà ở riêng lẻ

2,086.07

34.9

   24.22

4.4.5

     - Đất nhóm nhà ở chung cư

43.70

0.7

     0.51

 

     - Đất đường nội bộ dự kiến

418.72

7.0

     4.86

 

     - Đất ở dự kiến

1,668.86

27.9

   19.38

 

     - Đất bãi đỗ xe đơn vị ở dự kiến

96.89

1.6

     1.12

B

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI DÂN DỤNG

107.31

1.8

     1.25

5

ĐẤT VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

85.07

1.4

     0.99

6

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

22.24

0.4

     0.26

C

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI DÂN DỤNG

3,883.17

65.0

   45.08

7

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

794.50

13.3

     9.22

8

ĐẤT DU LỊCH, NGHỈ DƯỠNG

24.28

0.4

     0.28

9

ĐẤT LÀNG NGHỀ

16.22

0.3

     0.19

10

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

581.27

9.7

     6.75

11

ĐẤT NGHĨA TRANG

246.30

4.1

     2.86

12

ĐẤT MẶT NƯỚC, SÔNG SUỐI

1,732.00

29.0

   20.11

13

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY, HÀNH LANG THOÁT LŨ

330.50

5.5

     3.84

14

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

158.10

2.6

     1.84

 

TỔNG CỘNG

8,613.00

144.2

 100.00

2. T chức không gian kiến trúc, cảnh quan, thiết kế đô thị:

a. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:

Phân bố khu vực nghiên cứu thành các khu vực trên cơ sở ranh giới nghiên cứu với các tuyến đường giao thông chính đô thị. Hình thành trung tâm cấp đô thị, khu vực và các khu ở hoặc đơn vị ở độc lập.

Phát triển các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại gắn với cải tạo, chỉnh trang, xây dựng lại các khu ở hiện có, tạo dựng một phân khu đô thị hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu hạ tầng xã hội và nhà ở phục vụ khu công nghiệp.

Tổ chức không gian cảnh quan thấp tầng, trung tầng và cao tầng. Hình thành các trục đô thị, trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo sự liên kết hài hòa với không gian xung quanh.

Tại các khu ở hình thành các đơn vị ở, với hạt nhân khu ở là khu công viên, vườn hoa cây xanh, trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông.

Các đơn vị ở tổ chức các nhóm ở, với hạt nhân đơn vị ở là khu cây xanh, vườn hoa, công cộng đơn vị ở và cụm trường tiểu học, trung học cơ sở.

Theo đó hình thành hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, bến bãi đỗ xe.

b. Phân vùng thiết kế đô thị:

Phân vùng thiết kế đô thị trên cơ sở các khu vực dựa trên cơ sở ranh giới nghiên cứu với các tuyến đường giao thông chính đô thị đã được xác lập trong quy hoạch sử dụng đất. Phân vùng thiết kế đô thị trong phân khu được chia thành các khu vực nghiên cứu, bao gồm:

- Khu vực trung tâm

- Các trục tuyến chính, quan trọng.

- Các không gian mở.

- Các công trình điểm nhấn quan trọng.

- Các khu vực ô phố

c. Yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan: Các công trình cần tuân thủ các yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan tại đồ án, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam về: Bố cục quy hoạch công trình; vị trí, quy mô đất của khu chức năng đô thị; Chỉ tiêu sử dụng đất (mật độ xây dựng công trình, tầng cao công trình tối đa, tối thiểu, chiều cao công trình), khoảng lùi của công trình.../


Đăng ký nhận bản tin, nhập email, Đăng ký