November 15, 2018

Thiết kế đô thị và Quy định quản lý kiến trúc xây dựng Khu đô thị Thủy Tú

Thông tin về dự án Khu đô thị Thủy Tú:

Địa điểm: phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Các mặt tiếp giáp:

Các khu đất điều chỉnh quy hoạch thuộc phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;

Ranh giới khu đất điều chỉnh quy hoạch có đặc điểm:

- Phía Bắc      : Giáp sông Cu Đê.

- Phía Nam     : Giáp đường 40m nối Đường 1A, tại khu dân cư Hoà Hiệp 3 với đường cao tốc Liên Chiểu – Dung Quất.

- Phía Đông     : Giáp khu dân cư Nam Ô và đường Quốc lộ 1A.

- Phía Tây        : Giáp khu đô thị Golden Hills.

Quy mô khu đất:

- Tổng diện tích đất đã phê duyệt: 598.654 m2.

- Tổng diện tích đất nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch: 429.342 m2.

Gồm:

+ Đất ở chia lô                             : 11.023,0 m2;

+ Đất biệt thự                               : 134.172,0 m2;

+ Đất trường mẫu giáo                 : 5.200,0 m2;

+ Đất trường tiểu học                   : 3.409,0 m2;

+ Đất thương mại dịch vụ             : 7.900,0 m2;

+ Đất kỹ thuật hạ tầng                   : 1.955,0 m2;

+ Đất cây xanh                               : 73.690,0 m2;

+ Đất công viên giải trí                    : 24.144,0 m2;

+ Đất mặt nước                               : 50.652,0 m2;

+ Đất miếu hiện trạng                      : 2.360,0 m2;

+ Đất giao thông mương kỹ thuật    : 114.837,0 m2;

Hướng dẫn thiết kế đô thị và quy định quản lý kiến trúc đối với thiết kế xây dựng nhà phố liên kề:

Hướng dẫn về thiết kế xây dựng kiến trúc công trình trường học, nhà ở liền kề, biệt thự, công trình thương mại dịch vụ:

Thông tin chung.

+ Đất cây xanh: ký hiệu CX;

+ Đất trường học ký hiệu A2;

+ Đất thương mại dịch vụ: ký hiệu A3;

+ Đất nhà phố (nhà liền kề): ký hiệu B2;

+ Đất biệt thự: ký hiệu B3;

Chỉ giới xây dựng, độ vươn ban công, khoảng lùi và tầng cao xây dựng:

Chỉ giới xây dựng và khoảng lùi:

* Nhà phố liền kề:

- Các nhà ở giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 6,0m : Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 1,2m so với chỉ giới đường đỏ, ban công được vươn ra 1,2m;

- Các nhà ở giáp đường quy hoạch có dải phân cách ở giữa (đường đôi là 7,5m-10,5,) : Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 1,5m so với chỉ giới đường đỏ, ban công được vươn ra 1,5m;

- Đối với trường hợp các thửa đất có 2 mặt tiền thì : mặt tiền chính giáp đường quy hoạch có dải phân cách ở giữa (đường đôi là 10,5m) chỉ giới xây dựng lùi vào 1,5m so với chỉ giới đường đỏ mặt tiền phụ giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 6,0m chỉ giới xây dựng lùi vào 1,2m so với chỉ giới đường đỏ. Ban công mỗi mặt được vươn ra  1 khoảng tương ứng.

- Đối với trường hợp các thửa đất nằm tại vị trí góc đường sẽ xin giấy phép xây dựng theo quy mô thực tế và tuân thủ theo điều lệ quản lý kiến trúc của thành phố;

- Đối với chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng trên khu đất từ 02 lô liền kề trở lên thì phải được Sở Xây dựng xem xét phương án kiến trúc từng trường hợp cụ thể trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo (Lưu ý: Phương án kiến trúc bao gồm: mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng công trình, mặt đứng chính, các mặt đứng bên với tỉ lệ theo quy định và có phối cảnh in màu kèm theo; có phương án bố trí bãi đỗ đậu xe đảm bảo diện tích theo quy định; có giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy…).

 Nhà biệt thự:

- Các nhà ở giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 6,0m : Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 4,0m so với chỉ giới đường đỏ, mặt bên và mặt sau lùi vào 1,0m so với ranh giới thửa đất.

- Đối với trường hợp các thửa đất có chiều sâu 15,0m : Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 4,0m so với chỉ giới đường đỏ, mặt bên lùi vào 1,0m so với ranh giới thửa đất, mặt sau trùng với ranh giới thửa đất.

- Đối với trường hợp các thửa đất nằm tại vị trí góc đường :Chỉ giới xây dựng mặt tiền còn lại lùi vào 1,5m so với chỉ giới đường đỏ;

* Trường học (trường mẫu giáo, trường tiểu học):

- Công trình có mặt tiền giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 7,0m: Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 6,0m so với chỉ giới đường đỏ, các mặt bên và mặt sau lùi vào 6,0m so với ranh giới thửa đất;

* Công trình thương mại dịch vụ (nhà hàng kết hợp kinh doanh dịch vụ, cho thuê văn phòng)  có ký hiệu A3-1:

- Công trình giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 6,0m: Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ, mặt bên và mặt sau lùi vào 1,5m so với ranh giới thửa đất.

* Công trình thương mại dịch vụ (kết hợp trung tâm thương mại, siêu thị)  có ký hiệu A3-2,3:

- Các công trình đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường 6,0-7,5m : Chỉ giới xây dựng mặt tiền lùi vào 4,0m so với chỉ giới đường đỏ; Mặt bên lùi vào 2,0m so với ranh giới thửa đất; Mặt sau lùi vào 1,0m so với ranh giới thửa đất; 

- Trong khuôn viên tất cả các công trình công cộng dịch vụ, thương mại phải bố trí chỗ đỗ xe phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phục vụ của mỗi công trình. Theo đúng QCXD VN.

Quy định về tầng cao xây dựng:

* Nhà phố liền kề:

- Đối với nhà ở xây dựng trên 01 thửa đất tiếp giáp với đường, số tầng tối đa là 03-04 tầng (kể cả tầng lửng, tầng kỹ thuật).

* Nhà biệt thự:

- Đối với nhà ở xây dựng trên 01 thửa đất tiếp giáp với đường, chiều cao số tầng tối đa là 2-3 tầng (kể cả tầng lửng, tầng kỹ thuật).

* Trường học (trường mẫu giáo):

- Đối với công trình xây dựng trên 01 thửa đất tiếp giáp với đường, số tầng tối đa là 03 tầng (kể cả tầng lửng và tầng kỹ thuật).

* Công trình thương mại dịch vụ (nhà hàng kết hợp kinh doanh dịch vụ, cho thuê văn phòng)  có ký hiệu A3-1:

- Đối với công trình xây dựng trên 01 thửa đất tiếp giáp với đường, số tầng tối đa là 2-4 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm, tầng hầm và tầng kỹ thuật). Khuyến khích xây dựng công trình có tầng hầm, bán hầm.

* Công trình thương mại dịch vụ (kết hợp trung tâm thương mại, siêu thị)  có ký hiệu A3-2,3:

- Đối với công trình xây dựng trên 01 thửa đất tiếp giáp với đường, số tầng tối đa là 2-6 tầng (kể cả tầng lửng và tầng kỹ thuật, trong quá trình lập hồ sơ thiết kế thi công phải tuân thủ theo tĩnh không sân bay và các tiêu chuẩn có liên quan). Khuyến khích xây dựng công trình có tầng hầm, bán hầm.

Quy định về chiều cao tầng:

* Đối với đất ở:

Tầng 1: 3,9m ; từ tầng 2 trở lên 3,6m/01 tầng; Trường hợp có tầng lửng thì cốt sàn tầng 2 là 5,2m so với cốt vỉa hè tại vị trí xây dựng.

Đối với các công trình bệnh biện, trường học Dịch vụ cao tầng, căn hộ:

Việc xây dựng phải tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Quy định quản lý xây dựng của thành phố ban hành. Khi thiết kế xây dựng phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy theo yêu cầu quy định. Yêu cầu tuân thủ theo chiều cao tỉnh không sân bay khi xây dựng tại khu vực.

Quy định về cao độ tầng 1(tầng trệt):

* Đối với đất ở:

Cao hơn so với cốt nền vỉa hè là 0,2m; trường hợp chừa sân trước chiều cao không quá 0,45m.

Quy định về Tầng hầm của công trình:

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 03 tầng trở lên và các công trình kết hợp thương mại dịch vụ trên các trục đường khi xây dựng mới khuyến khích đầu tư xây dựng tầng hầm hoặc tầng bán hầm làm nơi để xe.

Tải Xem: Quyết định, thuyết minh, bản vẻ


Đăng ký nhận bản tin, nhập email, Đăng ký